1. MỤC TIÊU VỊ TRÍ
Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả kinh doanh, định hướng chiến lược và năng lực vận hành của Khối DCM (Debt Capital Markets). Vị trí này đóng vai trò dẫn dắt, trực tiếp thực hiện các giao dịch chiến lược, xây dựng mạng lưới quan hệ cấp cao và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của Khối trên thị trường nợ.
2. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
2.1. Ngân hàng Đầu tư DCM
- Định hướng và phê duyệt chiến lược tư vấn phát hành TPDN; trực tiếp tham gia cấu trúc các giao dịch lớn bao gồm xác định kỳ hạn, lãi suất, tài sản đảm bảo và điều khoản bảo vệ nhà đầu tư cho các khách hàng doanh nghiệp trọng điểm.
- Trực tiếp phát triển và duy trì quan hệ với khách hàng doanh nghiệp cấp lãnh đạo có nhu cầu huy động vốn; dẫn dắt các thương vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp như M&A và tái cơ cấu vốn từ giai đoạn tiếp cận đến khi hoàn tất giao dịch.
- Phê duyệt việc triển khai các sản phẩm liên quan đến TPDN như bảo lãnh thanh toán, quản lý tài sản đảm bảo và các sản phẩm phái sinh từ trái phiếu; chịu trách nhiệm về doanh thu phí tư vấn và đảm bảo mọi giao dịch tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
2.2. Khách hàng Tổ chức DCM
- Xây dựng chiến lược tiếp cận và phát triển nền tảng khách hàng tổ chức bao gồm ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm và quỹ đầu tư trên thị trường nợ; trực tiếp quản lý các mối quan hệ với tổ chức tài chính trọng điểm.
- Giám sát chất lượng dịch vụ môi giới và tư vấn đầu tư trái phiếu cho khách hàng tổ chức; đảm bảo các giải pháp tài chính được thiết kế phù hợp với nhu cầu và khẩu vị rủi ro đặc thù của từng tổ chức.
- Phối hợp với bộ phận Nghiên cứu để cung cấp nhận định thị trường và khuyến nghị đầu tư kịp thời cho khách hàng tổ chức, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tỷ lệ chuyển đổi giao dịch.
2.3. Tự doanh Trái phiếu
- Phê duyệt chiến lược đầu tư tự doanh theo từng giai đoạn trên cơ sở phân tích xu hướng lãi suất, diễn biến vĩ mô và chính sách tiền tệ; xác định danh mục mục tiêu, mức độ rủi ro chấp nhận được và lợi nhuận kỳ vọng cho từng kỳ.
- Chịu trách nhiệm về kết quả lãi/lỗ của danh mục tự doanh bao gồm TPDN, TPCP và Trái phiếu Chính quyền địa phương trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp; giám sát việc tuân thủ các giới hạn giao dịch và tỷ lệ an toàn vốn theo quy định nội bộ và UBCKNN.
- Định kỳ rà soát hiệu quả danh mục và đề xuất điều chỉnh chiến lược đầu tư lên Ban Lãnh đạo dựa trên phân tích kết quả thực tế so với kế hoạch.
2.4. Quản lý Kênh bán DCM
- Định hướng chiến lược phân phối sản phẩm DCM trên toàn hệ thống kênh bán offline và online; chịu trách nhiệm về tốc độ giải ngân, hiệu quả phân bổ kho hàng sản phẩm đầu tư và doanh thu toàn kênh.
- Phê duyệt cơ chế chính sách phân phối, chương trình đào tạo sản phẩm và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ kinh doanh; định kỳ đánh giá và phân hạng năng lực đội ngũ để đảm bảo chất lượng tư vấn đồng nhất trên toàn hệ thống.
- Phối hợp với bộ phận Phát triển Sản phẩm để thiết kế sản phẩm phù hợp với từng kênh kinh doanh và phối hợp với Marketing để triển khai các chương trình tìm kiếm và phát triển khách hàng mới.
2.5. Quản trị Rủi ro & Tuân thủ
- Thiết lập và giám sát khung quản trị rủi ro cho toàn Khối bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản; đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh nằm trong giới hạn rủi ro được Ban Lãnh đạo phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về việc tuân thủ quy định của UBCKNN, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp lý liên quan trong toàn bộ hoạt động của Khối.
- Phối hợp với bộ phận Pháp chế và Kiểm soát Nội bộ để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh về tuân thủ và pháp lý, đảm bảo Khối vận hành đúng khuôn khổ quy định.
2.6. Báo cáo & Đại diện Khối
- Định kỳ báo cáo kết quả kinh doanh, lãi/lỗ và các rủi ro trọng yếu của Khối lên Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị; đề xuất và bảo vệ kế hoạch kinh doanh cùng ngân sách hàng năm trước Ban Lãnh đạo.
- Đại diện Công ty tại các sự kiện thị trường, diễn đàn tài chính và trong các buổi làm việc với cơ quan quản lý, đối tác chiến lược và khách hàng trọng điểm.